TÀI LIỆU ÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT TRONG KỲ NGHỈ CHỐNG DỊCH BỆNH CORONA TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HỒNG.

Tài liệu ôn Toán + Tiếng việt lớp 4 và lớp 5 trong kỳ nghỉ chống dịch bệnh Corona của trường tiểu học Nam Hồng.

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4

Giáo viên: Vũ Thị Sáu

 

I. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

Phần I: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai-làm gi? Ai- Thế nào?

Phần II: Mở rộng vốn từ : Sức khỏe

II. CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN TẬP

Phần I: Câu kể

DẠNG 1: CÂU KỂ : AI- LÀM GÌ ?

1.VD: Cho đoạn văn sau:

Mặt trời từ từ nhô lên từ phía đằng đông, tỏa những tia nắng ấm áp xuống làng quê. Chị Cỏ vươn vai choàng tỉnh giấc. Chị mỉm cười với món quà mà tạo hóa ban tặng cho chị đêm qua. Đó là giọt sương trong như ngọc bích lấp lánh ánh cầu vồng.

a, Tìm câu kể Ai- làm gì? trong đoạn văn trên?

b, Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ trong các câu vừa tìm được?

* Hướng dẫn thực hiện:

- Đoạn văn trên yêu cầu gì?

- Có mấy câu kể Ai -làm gì? đó là những câu nào?

(Có 2 câu là:

+ Chị Cỏ vươn vai choàng tỉnh giấc.

+ Chị mỉm cười với món quà mà tạo hóa ban tặng cho chị đêm qua.)

- Chủ ngữ trong câu kể Ai -làm gì? trả lời cho câu hỏi nào? chúng do loại từ ngữ nào tạo thành?

( Chủ ngữ trong câu kể Ai -làm gì? trả lời cho câu hỏi Ai, (cái gì, con gì)? chúng do danh từ "chị "hoặc cụm danh từ "Chị Cỏ" tạo thành).

- Vị ngữ trong câu kể Ai -làm gì? trả lời cho câu hỏi nào? chúng do loại từ ngữ nào tạo thành?

( Vị ngữ trong câu kể Ai -làm gì? trả lời cho câu hỏi làm gì? chúng do động từ hoặc cụm động từ tạo thành, nêu lên hoạt động của người, con vật( hoặc đồ vật cây cối được nhân hóa).

- Làm thế nào để tìm được chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai- làm gì?

( Đặt câu hỏi để tìm..

VD: Đặt câu hỏi tìm chủ ngữ ở câu thứ nhất: Ai vươn vai choàng tỉnh giấc?

Đặt câu hỏi tìm vị ngữ ở câu thứ nhất : Chị cỏ làm gì? )...

- Gạch chân dưới chủ ngữ và vị ngữ theo yêu cầu

2. Bài tập luyện tập

Bài 1: Hãy tìm và điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi câu sau :

a, Chiều tối,...mải miết bay về rừng.

b, Sáng sớm tinh mơ,...đã dẫn cả đàn con đi kiếm giun ở ngoài vườn.

c, Trên nương,...gầy xơ xác vì đã đã hết nhựa nuôi những bắp ngô mẩy hạt.

d, Sáng nào cũng vậy, mẹ tôi......

e, Con chó nhà em...........

g, Sáng sớm tinh mơ, chú trống choai..........

Bài 2: Tìm các câu kể Ai- làm gì ? trong đoạn văn sau:

Mặt trời đã lên cao. Đường làng mịn cát. Trên ngọn cây phi lao, một con chích chòe đang hót. Lũ cào cào rũ cánh xòe trong đám cỏ may ven đường. Tôi cố ôm chiếc cặp thật chặt và ngẩng cao đầu lên. Trường kia rồi.

Bài 3: Cho đoạn văn sau:

Tôi đuổi theo con mèo để túm lấy đuôi nó. Nó cào vào tay tôi rồi leo tót lên ngọn cau. Tôi vào bếp lấy cái rổ ra úp lên lưng con chó đốm. Con chó đốm ăng ẳng chạy cõng theo chiếc rổ cùng chạy. Tôi đuổi theo, cưỡi lên chiếc rổ như phi ngựa và cười khanh khách.

a, Tìm câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên? Xác định chủ ngữ , vị ngữ trong câu vừa tìm?

b, Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai- làm gì ? do loại từ ngữ nào tạo thành?

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn kể về một ngày làm việc của em, trong đoạn văn có ít nhất 3 câu theo mẫu câu Ai- làm gì?

DẠNG 2: CÂU KỂ : AI- THẾ NÀO?

1. VD: Các câu dưới đây cho biết câu nào là câu kể Ai- thế nào ?

a, Cheo cheo hiền lành, nhút nhát nhưng xinh xắn nhất rừng.

b, Cheo cheo chăm chỉ kiếm ăn.

c, Cheo cheo dũi mũi xuống đất đào giun hoặc mầm măng.

d, Có động, cheo cheo vểnh tai lên nghe ngóng.

2. Hướng dẫn thực hiện:

- Bài yêu cầu gì?

- Trong các câu trên, xác định câu kể Ai -thế nào?

( Câu kể Ai- thế nào? là câu a,b; )

- Vì sao câu c, d không phải là câu kể Ai - là gì?

(Vì nó là câu kể Ai - làm gì?)

- Chủ ngữ trong câu kể Ai- thế nào ? trả lời cho câu hỏi gì? chúng do những loại từ ngữ nào tạo thành?

( Chủ ngữ trong câu kể Ai- thế nào ? trả lời cho câu hỏi Ai(cái gì, con gì); chúng do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.)

- Vị ngữ trong câu kể Ai- thế nào ? trả lời cho câu hỏi gì? chúng do những loại từ ngữ nào tạo thành?

(Vị ngữ trong câu kể Ai- thế nào ? trả lời cho câu hỏi thế nào? chúng do tính từ, hoặc cụm tính từ tạo thành.)

- Làm thế nào có thể tìm được chủ ngữ và vị ngữ của câu kể Ai- thế nào?

(Đặt câu hỏi để tìm.)

- Đặt câu hỏi để tìm bộ phận chủ ngữ của câu a: Con gì hiền lành, nhút nhát nhưng xinh xắn nhất rừng? ( cheo cheo)

- Đặt câu hỏi để tìm bộ phận vị ngữ của câu a : Cheo cheo thế nào?

Tương tự với câu còn lại...

- tìm một số câu kể ai thế nào mà em biết?

2. Bài tập luyện tập:

Bài 1: Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ , hai gạch dưới vị ngữ của câu kể sau:

a. Cánh đại bàng rất khỏe.

b Những bông hoa hồng đỏ thắm.

Bài 2: Thêm bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ để tạo câu kể Ai -thế nào?

a, Hoa phượng ở sân trường em...........................................................................

b, Con mèo nhà em...............................................................................................

c, Chiếc bút của em...............................................................................................

d, ...................................................rất xinh.

e,.....................................bồng lên rực rỡ.

Bài 3: Đọc đoạn văn sau:

Măng cụt là một trong những thứ quả có thể thay mặt cho làng quả Việt Nam. Quả măng cụt tròn như quả cam, to bằng nắm tay, màu tím sẫm ngả sang màu đỏ sim. Vỏ dày và tương đối rắn. Cuống to và ngắn, quanh cuống có bốn hoặc năm cái tai. Quả măng cụt có bốn, năm hoặc sáu múi trắng muốt, ăn ngọt lịm, hương thơm thoang thoảng.

a, Tìm câu kể Ai thế nào?

b, Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa tìm được?

Bài 4: Hãy viết một đoạn văn tả quả cam, trong đoạn văn có sử dụng một số câu kể Ai - thế nào?

PHẦN II:MỞ RỘNG VỐN TỪ SỨC KHỎE

1. VD: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh:

Tráng kiện, ục ịch, lực lưỡng, vạm vỡ, to béo, rắn chắc, rắn rỏi, loẻo khoẻo, mập ú, cao lớn, săn chắc, cân đối, gầy gò, mảnh khảnh...

* Hướng dẫn thực hiện:

- Bài yêu cầu gì?

- Để tìm đúng những từ chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh, ta phải làm thế nào?

( Cần tìm hiểu nghĩa của các từ đã cho)

- Em hiểu từ loẻo khoẻo, ục ịch, tráng kiện... nghĩa là thế nào?

- Những từ nào chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh?

( tráng kiện, lực lưỡng, vạm vỡ, rắn chắc, rắn rỏi, cao lớn, săn chắc , cân đối)

- Tìm một số từ chỉ đặc điểm khác của cơ thể khỏe mạnh khác mà em biêt?

( khỏe mạnh, khỏe khoắn, cường tráng...)

- Đặt một số câu văn với các từ chỉ đặc điểm trên?

2. Bài tập luyện tập:

Bài 1: Tìm từ có tiếng mạnh hoặc tiếng yếu điền vào chỗ trống thích hợp:

a, Nếu ta đánh những kẻ ........thì lại có những kẻ .........đánh ta.

b, Bạn Minh.......... nêu ý kiến của mình.

c, Bài văn đã gây một ấn tượng.......... cho mọi người.

d, Giọng của Khoa tuy ......nhưng những lời bạn nói lại có.....thuyết phục mọi người.

Bài 2: Chọn từ thích hợp trong các từ: khỏe, khỏe mạnh, khỏe khoắn, vạm vỡ để điền vào chỗ trống:

a, Tôi cảm thấy .........ra sau giấc ngủ ngon.

b, Thân hình........

c, Ăn .........ngủ ngon, làm việc.........

d, Rèn luyện thân thể cho..................

Bài 3: Gạch bỏ từ ngữ:

a, Không thuộc nhóm chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe:

-Tập thể dục, nghỉ mát, khiêu vũ, đánh bóng bàn, nhảy dây, hút thuốc, bơi lội, đá bóng.

b, Không thuộc nhóm chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh:

- Rắn rỏi, săn chắc, khéo léo, vạm vỡ, cường tráng, dẻo dai, cân đối, nhanh nhẹn

Bài 4: Các câu thành ngữ, tục ngữ sau mang ý nghĩa gì ?

- Khỏe như voi.

- Khỏe như trâu.

- Ăn được ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

 

ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐỀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU

 

DẠNG 1: CÂU KỂ : AI- LÀM GÌ ?

Bài1: Hãy tìm và điền chủ ngữ, vị ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi câu sau để tạo thành câu kể Ai- làm gì?

a, Chiều tối, đàn chim mải miết bay về rừng.

b, Sáng sớm tinh mơ, gà mẹ đã dẫn cả đàn con đi kiếm giun ở ngoài vườn.

c, Trên nương, những cây ngô gầy xơ xác vì đã đã hết nhựa nuôi những bắp ngô mẩy hạt.

d, Sáng nào cũng vậy, mẹ gọi tôi dậy sớm học bài.

e, Con chó nhà em đang nô đùa ngoài sân .

g, Sáng sớm tinh mơ, chú trống choai nhảy tót lên cành cây cao gáy một hồi dài.

Bài 2: Các câu kể Ai- làm gì ? trong đoạn văn sau là:

- Trên ngọn cây phi lao, một con chích chòe đang hót.

- Lũ cào cào rũ cánh xòe trong đám cỏ may ven đường.

- Tôi cố ôm chiếc cặp thật chặt và ngẩng cao đầu lên.

Bài 3: Cho đoạn văn sau:

Tôi đuổi theo con mèo để túm lấy đuôi nó. Nó cào vào tay tôi rồi leo tót lên ngọn cau. Tôi vào bếp lấy cái rổ ra úp lên lưng con chó đốm. Con chó đốm ăng ẳng chạy cõng theo chiếc rổ cùng chạy. Tôi đuổi theo, cưỡi lên chiếc rổ như phi ngựa và cười khanh khách

a, Tìm câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên? Xác định chủ ngữ , vị ngữ trong câu vừa tìm?

Các câu kể trong đoạn văn là:

- Tôi/ đuổi theo con mèo để túm lấy đuôi nó.

- Nó/ cào vào tay tôi rồi leo tót lên ngọn cau.

- Nó/ cào vào tay tôi rồi leo tót lên ngọn cau.

- Con chó đốm/ ăng ẳng chạy cõng theo chiếc rổ cùng chạy.

- Tôi/ đuổi theo, cưỡi lên chiếc rổ như phi ngựa và cười khanh khách.

b, Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai- làm gì ? do loại từ ngữ nào tạo thành?

( Chủ ngữ trong câu kể Ai -làm gì? trả lời cho câu hỏi Ai, (cái gì, con gì)? chúng do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành).

-Vị ngữ trong câu kể Ai -làm gì? trả lời cho câu hỏi làm gì? chúng do động từ hoặc cụm động từ tạo thành, nêu lên hoạt động của người, con vật( hoặc đồ vật cây cối được nhân hóa).

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn kể về công việc trực nhật của em, trong đoạn văn có ít nhất 3 câu theo mẫu câu Ai- làm gì?

DẠNG 2: CÂU KỂ : AI- THẾ NÀO?

Bài 1:

a. Cánh đại bàng rất khỏe.

  • b. Những bông hoa hồng đỏ thắm.

 

Bài 2: Thêm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ để tạo câu kể Ai -thế nào?

a, Hoa phượng ở sân trường em đỏ rực như quả cầu lửa.

b, Con mèo nhà em rất đáng yêu.

c, Chiếc bút của em rất dễ viết.

d,Mẹ em rất xinh.

e, Hè sang, những bông hoa giấy bồng lên rực rỡ.

Bài 3: Trong đoạn văn :

Măng cụt là một trong những thứ quả có thể thay mặt cho làng quả Việt Nam. Qủa măng cụt tròn như quả cam, to bằng nắm tay, màu tím sẫm ngả sang màu đỏ sim. Vỏ dày và tương đối rắn. Cuống to và ngắn, quanh cuống có bốn hoặc năm cái tai. Qủa măng cụt có bốn, năm hoặc sáu múi trắng muốt, ăn ngọt lịm, hương thơm thoang thoảng.

a, Tìm câu kể Ai thế nào? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa tìm được?

- Qủa măng cụt/ tròn như quả cam, to bằng nắm tay, màu tím sẫm ngả sang màu đỏ sim.

- Vỏ/ dày và tương đối rắn.

- Cuống /to và ngắn, quanh cuống có bốn hoặc năm cái tai.

- Quả măng cụt/ có bốn, năm hoặc sáu múi trắng muốt, ăn ngọt lịm, hương thơm thoang thoảng.

Bài 4: Hãy viết một đoạn văn tả quả cam, trong đoạn văn có sử dụng một số câu kể Ai thế nào?

MỞ RỘNG VỐN TỪ SỨC KHỎE

Bài 1: Tìm từ có tiếng mạnh hoặc tiếng yếu điền vào chỗ trống thích hợp:

a, Nếu ta đánh những kẻ yếu thì lại có những kẻ mạnh đánh ta.

b, Bạn Minh mạnh dạn nêu ý kiến của mình.

c, Bài văn đã gây một ấn tượng mạnh cho mọi người.

d, Giọng của Khoa tuy yếu nhưng những lời bạn nói lại có sức mạnh thuyết phục mọi người.

Bài 2: Chọn từ thích hợp trong các từ: khỏe, khỏe mạnh, khỏe khoắn, vạm vỡ để điền vào chỗ trống:

a, Tôi cảm thấy khỏe khoắn ra sau giấc ngủ ngon.

b, Thân hình mạnh khỏe.

c, Ăn khỏe ngủ ngon, làm việc khỏe.

d, Rèn luyện thân thể cho khỏe mạnh.

Bài 3: Gạch bỏ từ ngữ:

a, Không thuộc nhóm chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe:

-Tập thể dục, nghỉ mát, khiêu vũ, đánh bóng bàn, nhảy dây, hút thuốc, bơi lội, đá bóng.

b, Không thuộc nhóm chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh:

- Rắn rỏi, săn chắc, khéo léo, vạm vỡ, cường tráng, dẻo dai, cân đối, nhanh nhẹn

Bài 4: Các câu thành ngữ, tục ngữ sau mang ý nghĩa gì ?

- Khỏe như voi

- Khỏe như trâu. ( Có nghĩa là rất khỏe, ví người có sức mạnh như voi ..... )

- Ăn được ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

+ Ýcâu này muốn nói, ăn được, ngủ được thì người đó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, ốm đau. Còn ngược lại không ăn, không ngủ, sức khỏe kém, dễ bị ốm đau, bệnh tật,mất tiền và còn lo lắng cho bản thân.

 

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4

Giáo viên: Nguyễn Thị Lanh

 

I.Các dạng toán

1. Bài toán về trung bình cộng.

2. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

3. Bài toán có liên quan đến hình học

II.Các bài toán tự luyện

  • + Dạng 1: bài toán về trung bình cộng.

Ví dụ: Có 9 ô tô chở thực phẩm vào thành phố, 4ô tô to, mỗi ô.

Tô chở 45 tạ, 5 ô tô nhỏ, mỗi ô tô chở 36 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ thực phẩm?

* Cách giải:

- Bài toán biết gì ?

( Có 9 ô tô,4 ô tô to , mỗi ô tô chở 45 tạ và 5 ô tô nhỏ, mỗi ô tô chở 36 tạ)

- Bài toán thuộc dạng nào? ( toán trung bình cộng)

- Tóm tắt:

Có 9 ô tô : - 4 ô tô to : mỗi ô tô : 45 tạ

- 5 ô tô nhỏ : mỗi ô tô : 36 tạ

- Vậy muốn tìm trung bình mỗi ô tô chở được bao nhiêu tạ thực phẩm vào thành phố, trước hết ta cần tìm cái gì ?

( số tạ thực phẩm của 4 ô tô to và số tạ thực phẩm của 5 ô tô nhỏ)

  • Nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của hai hay nhiều số.

Bài giải

Số tạ thực phẩm 4 ô tô to chở được là:

45 x 4 = 180 (tạ )

Số tạ thực phẩm 5 ô tô nhỏ chở được là:

36 x 5 = 180 ( tạ )

Trung bình mỗi ô tô chở được số tạ thực phẩm vào thành phố là:

180 + 180 = 360 ( tạ )

Đáp số : 360 tạ thực phẩm

Bài tập luyện:

Bài 1: Lan cao 133cm, Hà cao 132cm, Nam cao 140cm. Hỏi trung bình mỗi bạn cao bao nhiêu xen ti mét?

Bài 2: có 2 bao gạo nếp nặng 150 kg và 3 bao gạo tẻ nặng hơn 2 bao gạo nếp 15kg .Hỏi trung bình mỗi bao gạo nặng bao nhiêu ki lô gam?

Bài 3: Trung bình cộng của hai số là 52, biết một trong hai số đó là 34. Tìm số kia

Bài 4: Trung bình cộng của 3 số là 35. Số thứ nhất kém tổng của hai số còn lại là 25.Tìm số thứ nhất?

Đáp án

Bài 1: Trung bình mỗi bạn cao là:

( 133 + 132 + 140) : 3 = 135 ( cm)

Đáp số: 135 cm

Bài 2: Hai bao gạo nếp nặng là:

150 x 2 = 300 ( kg)

Ba bao gạo tẻ nặng là:

300 + 15 = 315 ( kg)

Trung bình mỗi bao gạo nặng là:

( 300 + 315) : ( 2 + 3) = 123 ( kg)

Đáp số: 123 kg

Bài 3: Tổng hai số là:

52 x 2 = 104

Số kia là:

104 - 34 = 70

Đáp số: 70

 

Bài 4: Tổng của 3 số là:

35 x 3 = 105

Số thứ nhất là:

(105 – 25) : 2 = 40

Đáp số: 40

+ Dạng 2: Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu

Ví dụ:

Tuổi mẹ và tuổi con cộng laị 46 tuổi, con kém mẹ 26 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

- Bài toán biết gì ? ( Tuổi mẹ và tuổi con cộng lại 46 tuổi, con kém mẹ 26 tuổi)

- Bài toán hỏi gì? ( mẹ bao nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi)

- Bài toán thuộc dạng toán nào? ( tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó)

- Đâu là tổng ? Đâu là hiệu?( 46 tuổi là tổng, 26 tuổi là hiệu )

- Đâu là hai số cần tìm?( tuổi mẹ và tuổi con)

- Đâu là biểu thị số lớn , đâu là biểu thị số bé? ( tuổi mẹ biểu thị số lớn , tuổi con là biểu thị số bé

  • Nhắc lại cách tìm số lớn , cách tìm số bé.

Bài giải:

Tuổi của con là :

(46 – 26) : 2 = 10 ( tuổi)

Tuổi của mẹ là:

10 + 26 = 36 ( tuổi)

Đáp số : con : 10 tuổi

Mẹ : 36 tuổi

* Bài tập luyện:

Bài 1: Tuổi của hai bà cháu là 68 tuổi , bà hơn cháu 52 tuổi. Hỏi bà bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi?

Bài 2: Hai ô tô chở được 48 tạ thóc , ô tô nhỏ chở được ít hơn ô tô to 12 tạ thóc .Hỏi mỗi ô tô chở được bao nhiêu ki lô gam thóc?

Bài 3: Tổng của hai số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số, hiệu của hai số là số bé nhất có 3 chữ số .Tìm số lớn?

Bài 4: 3 năm trước tuổi của hai bố con cộng lại là 36 tuổi , hiện nay bố hơn con 24 tuổi . Tính tuổi mỗi người hiện nay?

Đáp án

Bài 1: Tuổi của bà là:

( 68 + 52) : 2 = 60 ( tuổi)

Tuổi của cháu là:

68 – 60 = 8 ( tuổi)

Đáp số: Bà: 60 tuổi

Cháu: 8 tuổi

Bài 2: Ô tô tô chở được là:

( 48 + 12) : 2 = 30 ( tạ) = 3000kg

Ô tô nhỏ chở được là:

48 – 30 = 18 ( tạ) = 1800 kg

Đáp số: Ô tô to: 3000 kg

Ô tô nhỏ: 18000 kg

Bài 3: Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là: 998

Số bé nhất có 3 chữ số là: 100

Số lớn là:

( 998 + 100) : 2 = 549

Đáp số: 549

Bài 4: Tổng số tuổi hiện nay của hai bố con là:

36 + 3x2 = 42 ( tuổi)

Tuổi của bố hiện nay là:

( 42 + 24 ) : 2 = 33 ( tuổi)

Tuổi của con hiện nay là:

42- 33 = 9 ( tuổi)

Đáp số: Bố: 33 tuổi

Con: 9 tuổi

* Dạng 3: Các bài toán liên quan đến hình học

- Nhắc lại cách tính chu vi và diện tích các hình đã học.

Bài 1: Một hình vuông có chu vi 20m . Tính diện tích hình vuông đó.

Bài 2: Hình bình hành có cạnh đáy là 15dm . Chiều cao bằng 1/3 cạnh đáy . Tính diện tích của hình bình hành đó.

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 200m, chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó?

Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 86m và hơn chiều rộng 16m. bác An cấy lúa trên thửa ruộng đó, trung bình10m2 thu hoạch đượ 6kg thóc. Hỏi bác An thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki lô gam thóc?

Đáp án

Bài 1: Cạnh hình vuông là:

20 : 4 = 5 ( cm)

Diện tích hình vuông là:

5 x 5 = 25 ( cm2)

Đáp số: 25 cm2

Bài 2: Chiều cao hình bình hành là:

15 : 3 = 5 (dm)

Diện tích hình bình hành là:

15 x 5 = 75 ( dm2)

Đáp số: 75 dm2

Bài 3: Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

200 : 2 = 100 ( m)

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

( 100 + 10) : 2 = 55 (m)

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

55 – 10 = 45 ( m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

45 x 55 = 2475 ( m2)

Đáp án: 2475 m2

Bài 4: Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:

86 – 16 = 70 ( m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

86 x 70 = 6020 ( m2)

Số thóc thửa ruộng thu hoạch là:

6 x (6020 : 10) = 3612 ( kg)

Đáp số: 3612 kg

 

CHUYÊN ĐỀ VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT LỚP 4

Giáo viên: Vũ Thúy Hằng

I. Lý thuyết

Các kiến thức cần nhớ

1. Số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2.

2 .Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

3.số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

4.số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

5. Số có tận cùng là 0 chia hết cho cả 2 và 5.

6. Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho cả 3 và 9.

7. Số chia hết cho cả 2,5,3 và 9 thì phải thỏa mãn hai điều kiện: Có tận cùng là 0 và là số chia hết cho 9.

Các dạng bài tập.

Dạng 1: nhận biết từ các số đã cho sẵn.

Dạng 2: Điền thêm số thích hợp để được số chia hết

Dạng 3:Viết số từ các chữ số đã cho

II. Bài tập

Dạng 1: nhận biết từ các số đã cho sẵn.

1. Ví dụ:

Bài 1. Trong các số 123; 1890; 2010; 3945; 5768; 12846

a) Những số nào chia hết cho 2?

b)Những số nào chia hết cho 9 ?

- Hướng dẫn làm bài.

+ Bài yêu cầu gì?

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?

+ Những số như thế nào thì chia hết cho 9?

+ Bài làm;

  1. Số chia hết cho 2 là: 1890; 2010; 5768; 12846
  2. Số chia hết cho 9 là: 1890; 5768;

2. Bài luyện tập

Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước số chia hết cho 5?

A. 2020

B. 2019

C. 1981

D. 274

Bài 2. Đánh dấu x vào các ô tương ứng trong bảng sau:

 

238

7364

3647

3526

53

39

230

Số chia hết cho 2

       

Số chia hết cho 3

       

Số chia hết cho 5

       

Số chia hết cho 9

       

Bài 3: Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 3 và 9?

1945; 1998; 938; 2010; 1086

Bài 4: Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2,5, 3 và 9?

1010; 1980 ; 1930; 4567; 2376

Đáp án

Bài 1: Đáp án : A

Bài 2:

 

238

7364

3647

3526

53

396

230

Số chia hết cho 2

x

x

 

x

  

x

Số chia hết cho 3

     

x

 

Số chia hết cho 5

      

x

Số chia hết cho 9

     

x

 

Bài 3: 1998

Bài 4: 1980

Dạng 2: Điền thêm số thích hợp để được số chia hết

1.Ví dụ: Tìm giá trị của a để số có ba chữ số 83a là số chia hết cho 5?

- Bài yêu cầu gì?

- Số như thế nào là số chia hết cho 5?

- Chữ a thuộc hàng nào? ( Hàng đơn vị)

- Vậy a có thể là những chữ số nào để số 83a là số chia hết cho 5?

- Bài làm: a nhận giá trị là 0,5. Các số đó là: 830; 835

2. Bài luyện tập.

Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng

Số điền vào dấu * trong số 3*5 để được số chia hết cho 9?

A. 0

B. 1

C. 3

D. 9

Bài 2: Điền số thích hợp vào dấu * trong số 85* để được số vừa chia hết cho 2 và 5?

Bài 3: Điền số thích hợp vào dấu * trong số 36* để được số vừa chia hết cho 2 ,5, 3 và 9?

Bài 4: Thay giá trị của a và b trong số a34b để được đồng thời chia hết cho 9 và chia hết cho 5?

Đáp án

Bài 1: Đáp án : B

Bài 2: Chữ số 0

Bài 3: Chữ số 0

Bài 4: - Trường hợp 1: Giá trị của b = 0; a =2

- Trường hợp 2: Giá trị của b = 5 ; a = 6

Dạng 3:Viết số từ các chữ số đã cho

1. Ví dụ: Cho ba chữ số 0;5 và 9. Hãy lập các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5?

Hướng dẫn .

- Bài yêu cầu gì?

- Các chữ đã cho là chữ số nào?

- Những số như thế nào thì chia hết cho 5?

- Lập được các số: 509; 950;

2. Bài luyện tập

Bài 1: Cho các chữ số :5,0 và 2 . Hãy lập các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 ?

Bài 2: Viết 3 số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau là số chia hết cho 3 và 9?

Bài 3:Viết số nhỏ nhất khác 0 đồng thời chia hết cho 2; 3 và 5

Bài 4. Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia cho 2 và 5 còn dư 1.

 

Đáp án

Bài 1: 502; 520; 250

Bài 2: 108; 207; 414

Bài 3: 30

Bài 4: Vì là số chia hết cho 2 và 5 còn dư 1 nên hàng đơn vị phải là 1.

Và là số tự nhiên nhỏ nhất nên hàng chục phải là 1. Số cần tìm là 11.

 

CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐẠI LƯỢNG TOÁN LƠP 4
Giáo viên: Vũ Thị Sáu

I.CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN VỀ ĐẠI LƯƠNG
1. Đổi, so sánh các đơn vị đo khối lượng, thời gian, diện tích.
2. Các phép tính với các sô đo khối lượng, thời gian, diện tích

II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN TẬP
Dạng 1: Đơn vị đo khối lượng
VD1
: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a, 5 tấn =……. tạ
b, 1200 kg =… tạ
Hướng dẫn thực hiện:
- Nêu các đơn vị đo khối lượng mà em đã được học?
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
( Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần)
a, 5 tấn bằng bao nhiêu tạ? Vì sao?
( 5 tấn=50 tạ vì 1 tấn= 10 tạ; ta lấy 5x10=50 tạ; và điền số 50 vào chỗ chấm)
b, 1200 kg bằng bao nhiêu tạ? Vì sao?
(1200 kg = 12 tạ vì 100kg = 1 tạ; khi đổi từ đơn vị đo khối lượng bé ra đơn vị đo khối lượng lớn ta giàm số đó đi 100 lần; Ta lấy 1200:100 = 12 tạ; Ta điền số 12 vào chỗ chấm ý b)

VD2: Tính: 17 yến+ 5 yến

Hướng dẫn thực hiện:

- Muốn tìm được kết quả của phép tính này ta làm thế nào?

( Ta lấy 17+5 = 22 sau đó viết đơn vị đo khối lượng “ yến” vào sau kết quả số 22)

LƯU Ý: Khi cộng, trừ, nhân, chia các phép tính có đơn vị đo khối lượng, ta cần ghi đơn vị đo khối lượng sau kết quả.

VD3 : Điền dấu > ,< ; = vào chỗ chấm

66 dag = …6hg 6dag

Hướng dẫn thực hiện:

- Để điền được dấu đúng vào chỗ chấm trước hết ta phải làm gì?

(Đổi 2 vế về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả 2 vế )

- Ta làm thế nào với ví dụ 3?

(Giữ nguyên vế trái, đổi vế phải : 6hg = 60 dag ;60 dag+ 6 dag = 66 dag; 2 vế có kết quả giống nhau ta điền dấu =)

Bài tập luyện tập

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

1yến =…..kg 1 tạ = …..yến

1 kg = ….. g 5 tấn = ….tạ

  1. yến =…. .kg 3 tạ =…..kg

6 tạ = …..yến 4 7tạ =…. kg

Bài 2: Tính:

14 yến + 34 yến 135 tạ x 3

532 tạ - 45 tạ 625 tấn : 5

2 tấn 5 tạ + 1 tấn 5 tạ (250g + 477g ) x2

Bài 3: Điền dấu >; < ; =

7 tấn……7100kg 3 tạ 50 kg….. 3 tạ 5 kg

43dag…..3 hg 4dag 4 tấn 300 kg….4300 kg

22hg…….222 dag 8888kg….8 tấn 8 tạ

Bài 4: Con voi cân nặng 2 tấn 9 tạ . Con bò nhẹ hơn con voi 27 tạ. Hỏi voi và bò cân năng bao nhiêu tạ?

2. Dạng 2: Đơn vị đo thời gian (giây-thế kỉ)

VD : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

a, b,

1 ngày = ….giờ 1 thế kỉ =….. năm

2 phút = …..giây 3 thế kỉ = ….năm

Hướng dẫn thực hiện :

a,

- Một năm có bao nhiêu ngày? ( 1 năm có 365 ngày, năm nhuận : 366 ngày)

- Một ngày có bao nhiêu giờ? (24 giờ)

- Một giờ có bao nhiêu phút ? ( 60 phút)

- Hai phút có bao nhiêu giây? Vì sao? (Hai phút có 120 giây vì 1 phút có 60 giây; Ta lấy 2x 60 = 120 giây)

b,

- 3 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? Vì sao?

( 3 thế kỉ = 300 năm vì 1 thế kỉ bằng 100 năm, 3 thế kỉ bằng 3x 100= 300 năm)

Bài tập luyện tập

Bài 1: Viêt số thích hợp vào chỗ chấm:

a , 1 phút = …..giây

2 giờ = …..phút

3 phút 15 giây = …..giây

b, 100 năm =…….thế kỉ

2 thế kỉ = …..năm

1 thế kỉ rưỡi = ….năm

Bài 2 :Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước năm 968, năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?

Bài 3 : Lễ kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Bác Hồ vào năm 1990. Bác sinh vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

Bài 4: Trong cuộc thi chạy 60 m. Hải chạy hết 1/5 phút, An chạy hết 1/4 phút . Hỏi ai chạy chậm hơn và chạy chậm hơn mấy giây?

Dạng 3: Đơn vị đo diện tích

1. VD: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a, 5 m23 dm2=....... dm2

b, 2000 hm2 =.......km2

Hướng dẫn thực hiện:

- Nêu các đơn vị đo diện tích đã học?

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau, gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần?( 100 lần)

a, 5 m23 dm2 bằng bao nhiêu. dm2 ? Vì sao? ( 5 m23 dm2 = 503 dm2 )

( vì 5m2 = 500dm2 ; lấy 500dm2 + 3dm2 = 503 dm2 )

2. Bài tập luyện tập

Bài 1: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng:

25m2 25 cm2 = ......... cm2

A. 2 525 cm2 B. 25 025 cm2

C. 25 250 cm2 D. 250 025 cm2

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

5m2 = ...........cm2 180000cm2 = ........m2

5000.000 m2 = .......km2 500cm2 = .........dm2

5dm2 3cm2 = ...............cm2 4 1200 dm2 = .........m2 .........cm2

Bài 3: Điền dấu > ;<; = (mức 3)

350cm2 .........3dm2 51cm2 2m2 32cm2 ......20032cm2

15m2 .........15000cm2 2m2 33dm2 ......222 dm2 33 cm2

Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 45 m, chiều rộng kém chiều dài 15 m .

a,Tính diện tích mảnh vườn?

b, Người ta trồng khoai trên mảnh vườn đó, cứ 10 m2 thu được 50 kg khoai .Hỏi cả mảnh vườn thu được bao nhiêu ki – lô - gam khoai ?

 

ĐÁP ÁN CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

DẠNG 1: ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

 

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

10kg =…1…yến 60 tạ = 6…tấn

500 kg =…5..tạ 700 kg= 7….tạ

2000kg =…2.tấn 5000 g =…5..kg

4 tạ 15 kg =415…kg 400 yến =…40..tạ =…4.tấn

2 tấn 5 tạ 30 kg =2530….kg 6 tấn 6 tạ 6 kg= 6606…..kg

Bài 2: Tính:

14 yến + 34 yến= 48 yến 135 tạ x 3= 4 05 tạ

532 tạ - 45 tạ = 4 87 tạ 625 tấn : 5 = 125 tấn

2 tấn 5 tạ + 1 tấn 5 tạ = 40 tạ (250g + 477g ) x2= 1454 g

Bài 3: Điền dấu >; < ; =

7 tấn…<…7100kg 3 tạ 50 kg…>.. 3 tạ 5 kg

43dag…>..3 hg 4dag 4 tấn 300 kg =….4300 kg

22hg…<….222 dag 8888kg…>.8 tấn 8 tạ

Bài 4: Con voi cân nặng 2 tấn 9 tạ . Con bò nhẹ hơn con voi 27 tạ. Hỏi voi và bò cân năng bao nhiêu tạ?

Tóm tắt:

Voi nặng : 2 tấn 9 tạ

Bò nhẹ hơn voi: 27 tạ

Voi và bò nặng : ……tạ?

Bài giải

Đổi : 2 tấn 9 tạ = 29 tạ

Con bò cân nặng là :

29- 27 = 2( tạ)

Con voi và con bò cân nặng là:

29 + 2 = 31( tạ)

Đáp số: 31 tạ

 

DẠNG 2: ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

Bài 1: Viêt số thích hợp vào chỗ chấm:

a , 1 phút = …60..giây

2 giờ = 120 …..phút

3 phút 15 giây = 195…..giây

b, 100 năm =…1.thế kỉ

2 thế kỉ = 200…..năm

1 thế kỉ rưỡi = 150….năm

Bài 2 :Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước năm 968, năm đó thuộc thế kỉ thứ x.

Bài 3 : Lễ kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Bác Hồ vào năm 1990. Bác sinh vào năm 1890 (1990-100= 1890)

Năm đó thuộc thế kỉ XIX.

Bài 4: Trong cuộc thi chạy 60 m. Hải chạy hết 1/5 phút, An chạy hết 1/4 phút . Hỏi ai chạy chậm hơn và chạy chậm hơn mấy giây?

Bài giải

Đổi 1/5 phút = 12 giây

1/4 phút = 15 giây

Nhìn vào số đo thời gian của hai bạn chạy trên , ta thấy An chạy chậm hơn Hải.

An chạy chậm hơn và chậm hơn Hải là:

15 giây -12 giây = 3 giây

Đáp số: - An chạy chậm hơn

- 3 giây

 

DẠNG 3: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

Bài 1: D

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

5m2 = ...50000...cm2 180000cm2 = ........m2

5000.000m2 = ..5.....km2 500cm2 = ..5.......dm2

5dm2 3cm2 = ...503..cm2 4 1200 dm2 = ...4..m2.12.cm2

Bài 3: Điền dấu > ;<; =

350cm2....<.....3dm2 51cm2 2m2 32cm2...=...20032cm2

15m2 ......>...15000cm2 2m2 33dm2 ..<..222 dm2 33 cm2

Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 45 m, chiều rộng kém chiều dài 15 m .

a,Tính diện tích mảnh vườn?

b, Người ta trồng khoai trên mảnh vườn đó, cứ 10 m2 thu được 50 kg khoai .Hỏi cả mảnh vườn thu được bao nhiêu kg khoai?

Bài giải

a, Chiều rộng hình chữ nhật là:

45- 15=30 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

45x 30 = 1350 (m2)

b, Số ki lô gam khoai cả mảnh vườn thu hoạch là:

10 x ( 135 x 50) = 6750(kg)

Đáp số : a, 1350 m2

b, 6750 kg

 

 

CHUYÊN ĐÊ TOÁN 5 SỐ THẬP PHÂN

HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN, ĐỌC, VIẾT SỐ THÂP PHÂN

( Giáo viên: Vũ Thế Sơn)

 

I. Những kiến thức cần nhớ

1. Khái niệm số thập phân

2.Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân

II. Bài tập tự luyện

1.Khái niệm số thập phân

-Mỗi số thập phân gồm hai phần : phần nguyên và phần thập phân chúng được phân cách bởi dấu phẩy.

Những số ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên,những số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân

Ví dụ : Đọc các số thập phân sau

8,3 ; 7,87 ; 0,306

8,3 đọc là : Tám phẩy ba

7,87 đọc là : Bảy phẩy tám mươi bảy

0,306 đọc là : Không phẩy ba trăm linh sáu

2. Bài tập luyện tập

Bài 1:Đọc các số thập phân sau

2,14 ; 43,26 ; 536,13 ; 0,109

Bài 2:Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân.

0,4 ; 0,07 ; 0,005 ; 0,076

Bài 3 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

5 dm = …m ; 2cm =…m ; 12mm = …m

7 g = …kg; 91g = …kg ;

Bài 4: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân

3kg 30g =…kg; 42kg 12g = …kg ;

3tạ 20kg = ….tạ ; 425 kg =....tạ

Đáp án

Bài 1: 2,14 đọc là : Hai phẩy mười bốn

- 43,26 đọc là : Bốn mươi ba phẩy hai mươi sáu

- 536,13 đọc là : Năm trăm ba mươi sáu phẩy mười ba

- 0,109 đọc là : Không phẩy một trăm linh chín

Bài 2:

0,4 = 4/10 ; 0,07 = 7/10 ;

0,005 = 5/1000 ; 0,076 = 76/100

Bài 3:

5 dm = 0,5 m ; 2cm = 0,02 m ; 12mm = 0, 012m

7 g = 0,007 kg; 91g =0,091 kg ;

Bài 4:

3kg 30g =3,03kg; 42kg 12g = 42,012 kg ;

3tạ 20kg = 3,2 tạ ; 425 kg =4,25tạ

2. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân

a. Ghi nhớ: Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu "phẩy", sau đó viết phần thập phân.

- Ví dụ: 12,35

Đọc số thập phân trên ; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng

12,35 đọc là : Mười hai phẩy ba mươi lăm

Phần nguyên gồm: Một chục, hai đơn vị

Phần thập phân gồm: ba phần mười, năm phần trăm

b. Bài tâp luyện tập

Bài 1: Đọc các số thập phân sau

3,6 ; 21,13 ; 345,109 ; 0,1234

Bài 2: Viết số thập phân có:

a) Tám đơn vị, sáu phần mười.

b) Năm mươi tư đơn vị, bảy mươi sáu phần trăm.

c) Bốn mươi hai đơn vị, năm trăm sáu mươi hai phần nghìn.

d) Mười đơn vị, ba mươi lăm phần nghìn.

e) Không đơn vị, một trăm linh một phần nghìn.

g) Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm và năm phần nghìn.

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trong số thập phân 86, 324 chữ số 3 thuộc hàng nào?

A. hàng chục

B. hàng phần mười

C. hàng trăm

D. hàng phần trăm

Bài 4:

Cho số thập phân 86, 324.

a) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới?

b) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số thì chữ số 6 thuộc hàng nào của số mới?

 

Đáp án

Bài 1:

3,6 đọc là:Ba phẩy sáu

21,13 đọc là: Hai mươi mốt phẩy mười ba

345,109 đọc là :Ba trăm bốn mươi lăm phẩy một trăm linh chín

0,1234 đọc là : Không phẩy một nghìn hai trăm ba mươi tư

 

Bài 2:

a) 8,6

b) 54,76

c) 42,562

d) 10, 035

e) 0,101

g) 55,555

Bài 3: Đáp án :B

Bài 4:

a) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì 86,324 trở thành 8,6324; lúc đó chữ số 3 thuộc hàng phần trăm của số mới.

b) Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số thì 86,324 trở thành 0,86324; lúc đó chữ số 6 thuộc hàng phần trăm của số mới.

 

CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN VỀ

TỈ SỐ PHẦN TRĂM LỚP 5

Giáo viên: Bùi Thị Quý

 

I.Các dạng toán cơ bản có lời văn.

1. Bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số.

2. Bài toán về tìm a% của một số.

3. Bài toán về tìm một số khi biết a% của số đó.

II. Bài tập tự luyện

Dạng 1: Bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số.

* Ghi nhớ: Muốn tìm tỉ số phần trăn trăm của hai số ta làm như sau:

- Tìm thương của hai số đó.

- Nhân thương đó với 100 và viết ký hiệu phần trăm vào bên phải tích tìm được.

Ví dụ: Một lớp học só 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phàn trăm số học sinh của lớp học đó?

*Cách giải:

  • Bài toán hỏi gì?
  • Bài toán cho biết gì

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

  • Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
  • Bài giải:

Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh cả lớp là:

13 : 25 = 0,52 = 52%

Đáp số: 52%

 

Bài luyện tập

Bài 1: Lớp 5A có 24 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của học sinh nam so với học sinh nữ của lớp đó?

Bài 2: Theo kế hoạch thôn A phải trồng 20ha ngô. Đến hết tháng 8 thôn A trồng được 16 ha. Hỏi đến hết tháng 8 thôn A đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

Bài 3: Trường Tiểu học Nam Hồng có 415 học sinh nữ và 635 học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với tổng số học sinh toàn trường?

Bài 4: Một người bỏ ra 42000 đ tiền vốn mua rau. Sau khi bán hết rau, người đó thu được 52500 đ. Hỏi người đó đã lãi bao nhiêu phần trăm?

Đáp án

Bài 1: Tỉ số phần trăm của học sinh nam so với học sinh nữ của lớp học đólà:

24 : 25 = 0,96 = 96%

Đáp số: 96%

Bài 2: Đến hết tháng 8 theo kế hoach thôn A đã thực hiện được:

16 : 20 = 0,8 = 80%

Đáp số: 80%

Bài 3: Tổng số học sinh toàn trường có là:

415 + 635 = 1050 ( Học sinh)

Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh toàn trường là

415 : 1050 = 0,395 = 39,5 %

Đáp số: 39,5%

 

Bài 4: Sau khi bán hết rau số tiền lãi thu được là:

52500 - 42000 = 10500( đ)

Số phần trăm tiền lãi là:

10500 : 42000 = 0,25 = 25%

Đáp số: 25%

 

Dạng 2: Bài toán về tìm a% của một số.

- Ghi nhớ: Muốn tìm a% của một số ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy số đó nhân với a rồi chia cho 100.

Ví dụ: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh nam chiếm 75%. Tính số học sinh nam của lớp học đó?

*Cách giải:

  • Bài toán hỏi gì?
  • Bài toán cho biết gì

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

  • Muốn tìm số học sinh nam của lớp ta làm thế nào?
  • Bài giải:

Số học sinh nam của lớp có là:

32 : 100 x 75 = 24 ( học sinh)

Đáp số: 24 học sinh

 

Bài luyện tập

Bài 1:Một người bán 120kg gạo, trong đó có 35% là gạo nếp. Hỏi người đó bán được bao nhiêu ki – lô- gam gạo nếp?

Bài 2: Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần và áo, trong đó số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?

Bài 3:Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m và chiều rộng 15m. Người ta dành 20% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà?

Bài 4: Bán một chiếc xe đạp với giá 520000 đ thì được lãi 30% giá bán. Hỏi giá vốn của chiếc xe đạp?

Đáp án

Bài 1: Số gạo nếp người đó bán là:

120 : 100 x 35 = 42 ( kg)

Đáp số: 42 kg

Bài 2: Số vải may quần là:

345 : 100 x 40 = 138( m)

Số vải may áo là:

345 – 138 = 207 (m)

Đáp số: 207 m

( Hs tìm cách giải khác)

 

Bài 3: Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2 )

Diện tích phần đất làm nhà là:

  1. 70 : 100 x 20 = 54(m )

Đáp số: 54m2

 

Bài 4: Xe đạp bán với giá 520000 đ thì lãi số tiền là:

520000 : 100 x 30 = 156000( đ)

Số tiền vốn của chiếc xe đạp là:

520000 - 156000 = 364000 ( đ)

Đáp số: 364000 đ

 

Dạng 3: Bài toán về tìm một số khi biết a% của số đó.

- Ghi nhớ: Muốn tìm một số khi biết a% của số đó là B ta có thể lấy B chia cho a rồi nhân với 100 Hoặc lấy B nhân với 100 rồi chia cho a.

Ví dụ: Số học sinh hoàn thành tốt và hoàn thành của trường Tiểu học Nam Hồng là 1485 học sinh, chiếm 99% số học sinh toàn trường. Tính số học sinh toàn trường?

*Cách giải:

  • Bài toán hỏi gì?
  • Bài toán cho biết gì

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

  • Muốn tìm số học sinh toàn trường ta làm thế nào?
  • Bài giải:

Số học sinh toàn trường có là:

1485 : 99 x 100 = 1500( học sinh)

Đáp số: 1500 học sinh

 

Bài luyện tập

Bài 1: Tìm một số biết 30% của nó là 72?

Bài 2: Kiểm tra sản phẩm của một xưởng may người ta thấy 732 sản phẩm đạt chuẩn, chiếm 91,5% tổng số sản phẩm. Tính tổng số sản phẩm?

Bài 3: Một kho gạo chứa gạo tẻ và gạo nếp, trong đó có 5 tấn gạo nếp. Tính tổng số gạo của kho nếu số gạo nếp 10% số gạo trong kho?

Bài 4: Một cửa hàng đã bán được 420kg gạo và số gạo đó bằng 10,5% tổng số gạo của cửa hàng trước khi bán. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?

 

Đáp án

Bài 1: Số cần tìm là:

72 : 30 x 100 = 240

Đáp số: 240

Bài 2: Tổng số sản phẩm của xưởng may là:

732; 91,5 x 100 = 800( sản phẩm)

Đáp số: 800 sản phẩm

 

Bài 3: Tổng số gạo trong kho có là:

5 : 10 x 100 = 50 (tấn )

Đáp số: 50 tấn

 

Bài 4: Tổng số gạo trong kho có là:

420 : 10,5 x 100 = 4000( kg)

Số gạo còn lại trong kho là:

4000 - 420 = 3580 ( kg) = 3,58 tấn

Đáp số: 3,58 tấn

 

CHUYÊN ĐỀ VỀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5

Câu đơn - Câu ghép

Giáo viên: Nguyễn Văn Thành

 

Bài tập Tiếng Việt lớp 5 - Phân loại theo cấu tạo: Câu đơn và câu ghép là các dạng bài tập về cách xác định câu đơn, câu ghép, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.

I. Kiến thức cần nhớ về câu ghép

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, câu có thể chia ra thành câu đơn và câu ghép.

1. Câu đơn: Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).

Ví dụ:

Cây phượng/ nở hoa đỏ rực.

2. Câu ghép:

a.Thế nào là câu ghép: Câu ghép là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

Vế câu trong câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn (là cụm chủ ngữ - vị ngữ). Giữa các vếcâu ghép có những mối quan hệ nhất định.
Ví dụ: Hễ con chó / đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật. Con / chó chạy sải thì con khỉ / gò lưng như người phi ngựa.
b. Cách nối các vế câu trong câu ghép: có ba cách nối
a) Nối bằng từ ngữ có tác dụng nối.
b) Nối trực tiếp, không dùng từ ngữ có tác dụng nối. Trong trường hợp này, giữa các vế câu phải dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
VD: Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
c) Nối các vế câu bằng quan hệ từ: Giữa các vế câu trong câu ghép có nhiều kiểu quan hệ khác nhau. Để biểu thị những mối quan hệ đó, có thể sử dụng các quan hệ từ để nối các vế câu với nhau.
Để nối các vế, có thể sử dụng:
c.1. Quan hệ từ: và, rồi, thì, nhưng, hay, hoặc, …
c.2. Các cặp quan hệ từ:
- Vì … nên (cho nên) … ; do … nên (cho nên) …; bởi … nên (cho nên) …; tại … nên … (cho nên)… ; nhờ … mà …
- Nếu … thì …; hễ .. thì …
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng …
- Chẳng những … mà còn …; không chỉ … mà còn
- Để … thì …v.v.

II - BÀI TẬP THỰC HÀNH:

Bài 1: Hãy cho biết các câu trong đoạn văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN và VN của chúng.

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

Bài 2: Phân các loại câu dưới đây thành 2 loại: Câu đơn và câu ghép. Tìm CN và VN của chúng.

a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.

b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.

c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

Bài 3: Có thể tách các vế trong câu ghép tìm được ở BT2 thành các câu đơn được không, vì sao?

Bài 4:Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành các câu ghép sau:

a) Nó nói và ...

b) Nó nói rồi...

c) Nó nói còn...

d) Nó nói nhưng ...

Bài 5: Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau :

a) Lan học bài, còn ...

b) Nếu trời mưa to thì....

c) ........, còn bố em là bộ đội.

d) ........nhưng Lan vẫn đến lớp.

Bài 6:Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:

a) Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b) Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

c) Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d) Nhờ em chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến.

Bài 7: Những câu văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN, VN của câu đó:

a) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.

b) Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.

c) Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín.

Bài 8: Xác định TN, CN, VN của những câu văn sau:

a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.

b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

Bài 9: Tìm trạng ngữ, CN và VN của những câu văn trong đoạn văn sau:

a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.

b) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng.

III - GỢI Ý - ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH:

Bài 1:

Đêm / xuống, mặt trăng / tròn vành vạnh. Cảnh vật / trở nên huyền ảo. Mặt ao / sóng sánh, một mảnh trăng / bồng bềnh trên mặt nước.

- Câu 1, 3: Câu ghép

- Câu 2: Câu đơn

Bài 2:

- Câu đơn: a); c)

- Câu ghép: b) và d)

a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng / về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.

b) Lương Ngọc Quyến / hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông / còn sáng mãi.

c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra / hót râm ran.

d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa / đồm độp trên phên nứa.

Bài 3:

Không tách được, vì nội dung của các vế câu có quan hệ mật thiết với nhau.

Bài 4 và bài 5: Vế câu thêm vào có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. có quan hệ chặt chẽ với vế câu đã cho.

Bài 6:

Đều là câu ghép.

Bài 7:

a) Ánh nắng ban mai / trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông. (Câu đơn)

b) Làn gió nhẹ / chạy qua, những chiếc lá /lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy. (Câu ghép)

c) Nắng / lên, nắng /chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín. (Câu ghép)

Bài 8:

a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh / lặng lẽ trôi.

b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng /mái đình, mái chùa cổ kính.

Bài 9:

a) Mùa xuân,// lá bàng mới nảy / trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè,// lá / lên thật dày, ánh sáng xuyên qua / chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu,// lá bàng / ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông,// cây bàng / trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu / in trên nền trời xám đục.

b) Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả / nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,// những chùm hoa khép miệng / bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột,// những chùm thảo quả đỏ chon chót / bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng

 

 

CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN CÓ YẾU TỐ HÌNH HỌC LỚP 5

Giáo viên: Nguyễn Thị Oanh

 

I. Những kiến thức cần ghi nhớ

  • Công thức tính chu vi hình vuông cạnh a

P = a x 4

  • Công thức tính chu vi hình chữ nhật cạnh là a và b (cùng một đơn vị đo)

P = (a + b) x 2

  • Công thức tính diện tích hình vuông cạnh a

S = a x a

  • Công thức tính diện tích hình chữ nhật cạnh là a và b (cùng một đơn vị đo)

S = a x b

  • Công thức tính diện tích hình tam giác có đáy a, chiều cao h (cùng một đơn vị đo)

S = a x h : 2

  • Công thức tính diện tích hình thang có đáy lớn a, đáy bé b và chiều cao h (cùng một đơn vị đo)

​ (a + b) x h

2

II. Bài tập

  • Dạng 1: Tính chu vi và diện tích hình vuông và hình chữ nhật là:

VD: Một mảnh đất hình vuông có cạnh là 20m. Người ta đào một cái ao hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 3m. Tính diện tích phần đất còn lại của mảnh đất.

Hướng dẫn giải

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Muốn tính được diện tích phần còn lại của mảnh đất ta phải làm gì?

  • Tính diện tích mảnh đất
  • Tính diện tích cái ao
  • Diện tích phần còn lại

Bài giải

Diện tích mảnh đất là: 20 x 20 = 400 (m2)

Diện tích cái ao là : 8 x 3 = 24 (m2)

Diện tích phần đất còn lại là : 400 – 24 = 376 (m2)

Đáp số: 376 m2

 

  • Bài tập tự luyện

Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng 25m. Tính chu vi và diện hình chữ nhật đó?

Bài 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều 52m, chiều rộng kém chiều dài 15m. Tính diện tích mảnh vườn đó?

Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

  1. 4: Một hình vuông có chu vi là 24 cm. Tính diện tích của hình vuông đó.

Đáp án

Bài 1: Chu vi hình chữ nhật là:

( 45 + 25) x 2 = 140 ( m)

Diện tích hình chữ nhật là:

45 x 25 = 1125 ( m2)

Đáp số: -140m

- 1125 m2

Bài 2: Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

52 - 15 = 37 ( m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

52 x 37 = 1924( m2)

Đáp số: 1924 m2

Bài 3:

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

40 x 25 = 1000 ( m2)

Số thóc thu hoach trên thửa ruộng đó là:

60 x ( 1000 : 100) =600 (kg) = 6 tạ

Đáp số: 6 tạ

2. Dạng 2: Tính diện tích hình thang

Bài tập

Bài 1: Một hình thang có đáy lớn dài 35m , đáy bé dài 30m và chiều cao 14m . tính diện tích hình thang?

Bài 2: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120 cm, đáy bé bằng ​ đáy lớn, chiều cao bằng 3/4 đáy bé. Tính diện tích thửa ruộng đó?

Bài 3: Tính diện tích hình thang, biết trung bình cộng độ dài hai đáy là 4,2 cm, chiều cao là 2,5 m.

Bài 4: Cô Trâm trồng hoa trên một thửa ruộng hình thang vuông có đáy lớn là 160 m và chiều cao là 30 m. Nếu mở rộng thửa ruộng thành khu đất hình chữ nhật mà vẫn giữ nguyên đáy lớn thì diện tích thửa ruộng tăng thêm 600 m2. Hỏi cô Trâm thu hoạch được bao nhiêu tiền hoa từ thửa ruộng đó? Biết rằng trung bình mỗi hecta thu hoạch được

  1. 000 000 đồng.

3. Dạng 3: Chu vi và diện tích hình tam giác

Bài tập

Bài 1: Tính diện tích của hình tam giác, biết độ dài đáy là 45m và chiều cao 17m.

Bài 2: Một hình tam giác có độ dài đáy là 63m, chiều cao bằng nửa độ dài đáy. Tính diện tích tam giác?

Bài 3: Một hình tam giác có chiều cao là 42,5 m; độ dài đáy bằng 120% chiều cao. Tính diện tích hình tam giác đó?

Bài 4 Một hình tam giác có cạnh đáy là 20m và diện tích bằng diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật chiều dài 16,5m và chiều rộng 8m. Tính chiều cao hình tam giác.

Đáp án

Bài 1: Diện tích hình tam giác là:

45 x 17 : 2= 382,6 ( m2)

Đáp số: 382,6 m2

Bài 2: Chiều cao hình tam giác là:

63 : 2 = 31,5(m)

Diện tích hình tam giác là:

63 x 31,5 : 2= 992,25 ( m2)

Đáp số: 992,25 m2

Bài 3: Độ dài đáy hình tam giác là:

42,5: 100 x 120 = 51m)

Diện tích hình tam giác là:

42,5 x 51 : 2= 1083,75 ( m2)

Đáp số: 1083,75 m2

Bài 4: Diện tích hình chữ nhật là:

16,5 x 8 =132( m2)

Chiều cao hình tam giác là:

132 x 2 : 20 = 13,2 (m)

Đáp số: 13,2 m

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan